Thứ Ba, 13 tháng 9, 2016
Giải pháp đăng ký thay đổi chủ sở hữu doanh nghiệp TNHH 1 thành viên
>>>Xem thêm xin giấy phép lữ hành nội địa
Trường hợp chủ sở hữu doanh nghiệp chuyển nhượng hầu hết vốn điều lệ cho một cá nhân hoặc một doanh nghiệp thì người nhận chuyển nhượng buộc phải đăng ký thay đổi chủ sở hữu doanh nghiệp. hồ sơ đăng ký thay đổi bao gồm:
1. thông tin thay đổi nội dung đăng ký công ty bởi chủ sở hữu hoặc đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu cũ và chủ sở hữu mới hoặc đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu mới ký.
hai. bản sao hợp lệ một vài giấy tờ chứng nhận cá nhân quy tắc tại Điều 24 Nghị định 43/2010/NĐ-CP của người nhận chuyển nhượng trong nếu người nhận chuyển nhượng là cá nhân hoặc bản sao hợp thức xin giay phep kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định ra đời trong trường hợp người nhận chuyển nhượng là tổ chức; bản sao hợp lệ một số hồ sơ chứng nhận cá nhân quy tắc tại Điều 24 Nghị định 43/2010/NĐ-CP của người đại diện theo ủy quyền.
3. Điều lệ sửa đổi, bổ sung của công ty;
4. Hợp đồng chuyển nhượng vốn và những hồ sơ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng vốn.
- Khi nhận hồ sơ đăng ký thay đổi của doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty.
Nếu bạn cần tư vấn thanh lap cong ty, những hồ sơ có tác động hãy liên hệ với Bravolaw. với kinh nghiệm chuyên môn cùng các tư vấn viên chuyên nghiệp, chúng tôi luôn luôn cập nhật tin tức mới để tư vấn cho khách hàng các tông tin chuẩn xác, nhanh chóng và uy tín
Bật mí các nguyên tắc đặt tên tổ chức bạn phải biết
Việc đặt tên cho công ty là cực kỳ quan trọng đối với các cá nhân, tập thể, với ý định thành lập công ty để buôn bán, đặt tên cho doanh nghiệp không chỉ đơn thuần là theo ý mình thích nhưng còn phải đảm bảo những qui định của pháp luật, hãy cùng Mách nhỏ bào viết sau đây để có thể chọn lọc cho mình một mẫu tên thực là ý hài lòng nhé.
Điều 38. Tên doanh nghiệp
Tên tiếng việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:
- Loại hình công ty. Tên loại hình doanh nghiệp được viết là "công ty trách nhiệm hữu hạn" hoặc "công ty TNHH" đối với thanh lap cong ty trach nhiem huu han; được viết là "công ty cổ phần" hoặc "công ty CP" đối với doanh nghiệp cổ phần; được viết là "công ty hợp danh" hoặc "công ty HD" đối với công ty hợp danh; được viết là "doanh nghiệp tư nhân", "DNTN" hoặc "doanh nghiệp TN" đối với doanh nghiệp tư nhân;
- Tên riêng. Tên riêng được viết bằng những chữ cái trong bảng chữ cái tiếng việt nam, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.
+ Tên công ty buộc phải được gắn tại hội sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, vị trí kinh doanh của công ty. Tên doanh nghiệp cần được in hoặc viết bên trên các thủ tục thương lượng, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát triển.
+ Căn cứ vào điều khoản tại Điều này và các Điều 39, 40 và 42 của Luật này, Cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối chấp thuận tên dự định đăng ký của công ty.
Điều 39. Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp
- Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn có tên của thanh lap cong ty công ty đang đăng ký được điều khoản tại Điều 42 của Luật này.
- Sử dụng tên cơ quan nhà nước, công ty tranh bị nhân dân, tên của doanh nghiệp chính trị, doanh nghiệp chính trị – xã hội, công ty chính trị xã hội – nghề nghiệp, doanh nghiệp xã hội, công ty xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc 1 phần tên riêng của tổ chức, trừ trường hợp với sự chấp nhận của cơ quan, công ty hoặc tổ chức đó.
- Dùng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.
Điều 40. Tên doanh nghiệp bằng tiếng quốc tế và tên viết tắt của công ty
- Tên công ty bởi tiếng quốc tế là tên được dịch từ tên tiếng việt nam sang 1 trong các tiếng quốc tế hệ chữ La-tinh. khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.
- Trường hợp công ty sở hữu tên bằng tiếng nước ngoài, tên bởi tiếng nước ngoài của công ty chi nhánh, công sở đại diện, địa điểm kinh doanh của công ty hoặc bên trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm bởi công ty phát triển.
- Tên viết tắt của công ty được viết tắt từ tên tiếng việt nam hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài.
Điều 41. Tên chi nhánh, công sở đại diện và địa điểm kinh doanh
- Tên chi nhánh, công sở đại diệng, địa điểm kinh doanh nên được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng việt, những chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu.
- Tên chi nhánh, văn phòng đại diện nên có tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ "Chi nhánh" đối với chi nhánh, cụm từ "Văn phòng đại diện" đối với văn phòng đại diện.
- Tên chi nhánh, công sở đại diện, vị trí kinh doanh bắt buộc được viết hoặc gắn tại trụ sở chi nhánh, công sở đại diện và vị trí . Tên chi nhánh, văn phòng đại diện được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng việt nam của doanh nghiệp trên những hồ sơ giao dịch, giấy tờ tài liệu và ấn phẩm do chi nhánh, văn phòng đại diện phát triển.
Điều 42. Tên trùng và tên gây nhầm lẫn.
- Tên trùng là tên tiếng việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được viết hoàn toàn giống với tên tiếng việt nam của doanh nghiệp đã đăng ký.
- Các trường hợp sau đây được coi là tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đang đăng ký:
a) Tên tiếng việt của công ty bắt buộc đăng ký được đọc giống như tên doanh nghiệp đã đăng ký;
b) Tên viết tắt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên viết tắt của công ty đã đăng ký;
c) Tên bằng tiếng quốc tế của công ty đề nghị đăng ký trùng với tên bằng tiếng quốc tế của công ty đã đăng ký;
d) Tên riêng của đơn vị đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của công ty cộng chiếc đã đăng ký vì 1 số tự nhiên, số trật tự hoặc những chữ cái trong bảng chữ cái tiếng việt và các chữ cái F, J, Z, W ngay sau tên riêng của công ty đó;
đ) Tên riêng của công ty đề xuất đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng mẫu đã đăng ký bởi ký hiệu "&", ".", "+", "-", "_";
e) Tên riêng của công ty đề xuất đăng ký chỉ khác có tên riêng của doanh nghiệp cùng cái đã đăng ký bởi từ "tân" ngay trước hoặc "mới" ngay sau hoặc trước tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký;
g) Tên riêng của công ty bắt buộc đăng ký chỉ khác có tên riêng của công ty cùng mẫu đã đăng ký do từ "miền Bắc", "miền Nam", "miền Trung", "miền Tây", "miền Đông" hoặc từ có ý nghĩa như vậy.
Những trường hợp điều khoản tại các điểm d, đ, e và g của khoản này không áp dụng đối với trường hợp doanh nghiệp con của doanh nghiệp đang đăng ký.
Thứ Ba, 6 tháng 9, 2016
Cung cấp dịch vụ thành lập doanh nghiệp bảo hiểm
- Hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng thương hiệu và hoạt động thực hành theo quy định tại Luật doanh nghiệp, các văn bản hướng dẫn thi hành và Điều 64 của Luật kinh doanh bảo hiểm bao gồm:
a) Đơn xin cấp Giấy phép thành lập và hoạt động theo mẫu do Bộ tài chính quy định;
b) Dự thảo điều lệ công ty thích hợp có quy định tại Luật doanh nghiệp, Luật kinh doanh bảo hiểm và những văn bản chỉ dẫn thi hành. Dự thảo Điều lệ công ty phải có toàn bộ chữ ký của người đại diện theo luật pháp, của những cổ đông sáng lập hoặc người đại diện theo uỷ quyền của cổ đông sáng lập.
c) Danh sách cổ đông sáng lập và các hồ sơ kèm theo sau đây:
- Đối với cổ đông là cá nhân: bản sao giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng nhận tư nhân hợp pháp khác và lý lịch tư pháp theo mẫu bởi luật pháp quy định.
- Đối với cổ đông là tổ chức: bản sao quyết định thành lập, giấy chứng thực đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; văn bản uỷ quyền, giấy chứng minh thư, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo uỷ quyền.
Đối với cổ đông là doanh nghiệp quốc tế thì bản sao của Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nên có chứng nhận của cơ quan nơi doanh nghiệp đã có đăng ký không quá ba tháng trước ngày nộp giấy tờ xin giay phep kinh doanh.
d) Công nhận của ngân hàng được phép hoạt động tại việt nam về mức vốn điều lệ gửi tại tài khoản phong toả mở tại ngân hàng đó;
đ) Phương án hoạt động 5 năm đầu phù hợp với ngành kinh doanh xin cấp Giấy phép, trong đó nêu rõ cách thức trích lập đề phòng nghiệp vụ, chương trình tái bảo hiểm, đầu tư vốn, hiệu quả kinh doanh, bản lĩnh thanh toán của công ty bảo hiểm và lợi ích tài chính của việc thành lập công ty dĩ nhiên những quy trình nghiệp vụ, trật tự kiểm soát nội bộ, quy trình điều hành rủi ro; các điều khoản về phương thức trích lập đề phòng nghiệp vụ, chương trình tái bảo hiểm, bản lĩnh thanh toán của doanh nghiệp không vận dụng đối với công ty môi giới bảo hiểm;
e) Danh sách, lý lịch, các văn bằng cói công nhận của công chứng chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người quản trị, người quản lý doanh nghiệp;
g) Mức vốn góp và cách thức góp vốn, danh sách các công ty, cá nhân chiếm 10% số vốn điều lệ trở lên; tình hình nguồn vốn và các thông báo khác có liên quan đến các công ty, tư nhân đó;
h) Quy tắc, pháp luật, biểu chi phí, hoa hồng bảo hiểm của mẫu sản phẩm bảo hiểm dự định tiến hành. quy định này không vận dụng đối với doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.
Gợi ý dịch vụ thanh lap cong ty tai Ha Noi giá tốt, nhanh trong.
2. Lệ phí cấp Giấy phép
Công ty bảo hiểm, công ty môi giới bảo hiểm được cấp Giấy phép ra đời và hoạt động buộc phải nộp lệ phí cấp Giấy phép theo quy định của luật pháp về phí và lệ phí.
3. Công bố nội dung hoạt động
Sau lúc được cấp giấy phép ra đời và hoạt động, công ty bảo hiểm buộc phải công bố nội dung hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Thứ Hai, 5 tháng 9, 2016
Đánh giá các dịch vụ tư vấn thành lập công ty cổ phần trọn gói tại Hà Nội
Thủ tục thành lập công ty cổ phần:
- Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất bởi cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định.
- Dự thảo điều lệ doanh nghiệp.
- Danh sách cổ đông sáng lập và các hồ sơ kèm theo sau đây:
+ Đối với cổ đông là tư nhân : bản sao giấy chứng minh thư. Hộ chiếu hoặc chứng thực tư nhân hợp pháp khác.
+ Đối với cổ đông là công ty : bản sao quyết định thành lập công ty cổ phần tại hà nội.
+ Giấy chứng nhận đăng ký buôn bán hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; văn bạn dạng uỷ quyền.
+ Giấy chứng minh thư. Hộ chiếu hoặc chứng nhận cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo uỷ quyền.
+ Đối với cổ đông là công ty nước ngoài thì bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải sở hữu chứng nhận của cơ quan nơi doanh nghiệp đó đã đăng ký không quá ba tháng trước ngày nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh.
>>>>>Tham khảo dich vu thanh lap cong ty co phan trọn gói giá rẻ tại hà nội.
- Văn bản công nhận vốn pháp định của cơ quan, công ty có thẩm quyền đối với đơn vị kinh doanh lĩnh vực, mà theo quy định của luật pháp nên có vốn pháp định.
- Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc hoặc giám đốc điều hành và tư nhân khác đối với tổ chức kinh doanh ngành nghề, theo quy định của pháp luật bắt buộc có chứng chỉ hành nghề.
Thứ Sáu, 15 tháng 7, 2016
Tư vấn các thủ tục khi làm công bố thực phẩm thường
Dịch vụ công bố thực phẩm cung ứng trong nước
Thực phẩm thường là thực phẩm có thể dùng cho mọi đối tượng, không có công dụng, ảnh hưởng đặc biệt với sức khỏe và không có cách sử dụng đặc biệt nào.
Ví dụ:
– Sữa
– Nước giải khát
– Bánh kẹo
– Nước trái cây
Thực phẩm chức năng là dòng thực phẩm không chỉ cung cấp dinh dưỡng cơ bản mà còn có chức năng phòng chống bệnh tật và tăng cường sức khỏe nhờ những chất có trong thành phần hoặc được bổ sung thêm.
– Tư vấn về kiểm nghiệm sản phẩm với các chỉ tiêu chủ yếu theo yêu cầu của khách hàng.
– Đại diện quý quý khách chuẩn bị hồ sơ, xác nhận tính đúng đắn và phù hợp với đề nghị công việc của các giấy tờ các bạn cung ứng
– Hoàn thiện hồ sơ và nộp tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền
– Ra chứng nhận công bố thực phẩm trong thời gian nhanh nhất
– Bản sao công chứng Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh
– Bản kiểm nghiệm phân tích thành phần
– Bản tiêu chuẩn cơ sở tự công bố
– Nhãn sản phẩm
– Xin giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm ở đâu
– Mẫu sản phẩm
– Bản sao công chứng Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh
– Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm của cơ sở cung cấp
– Nhãn hoặc ảnh chụp sản phẩm
Thứ Năm, 14 tháng 7, 2016
Phân tích quá trình công bố thực phẩm nhập khẩu
Thủ tục công bố thực phẩm là 1 thủ tục hành chính rất phức tạp, đặc biệt là với những người không rành về pháp luật. Để giúp doanh nghiệp có thể giải quyết những khó khăn và tiết kiệm thời gian, BRAVOLAW triển khai dịch vụ tư vấn công bố tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm nhằm cung cấp cho Quý khách hàng những thông tin thiết yếu nhất khi có nhu cầu.

Các đối tượng nên thực hiện công bố:
– Tổ chức , cá nhân phân phối, chế biến và kinh doanh thực phẩm có đăng ký kinh doanh;
– Đại diện công ty nước ngoài có sản phẩm lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Hồ sơ công bố tiêu chuẩn chất lượng, gồm:
– Đối với thực phẩm nhập khẩu:
+ Dịch vụ xin giấy phép an toàn vệ sinh thực phẩm ở đâu
+ Công bố phù hợp quy định ATVSTP hoặc bản công bố hợp quy;
+ Bản thông tin yếu tố về sản phẩm;
+ Mẫu nhãn sản phẩm chính, phụ;
+ Kế hoạch giám sát định kỳ và giám sát chất lượng;
+ Báo cáo hợp quy( đối với sản phẩm hợp quy);
+ Bản phân tích thành phần và tác dụng của sản phẩm;
+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành, nghề kinh doanh thực phẩm;
+ Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATVSTP;
+ Giấy chứng nhận lưu hành tự do hoặc Giấy chứng nhận y tế của cơ quan có thẩm quyền nước nguồn gốc cấp.
– Đối với thực phẩm cung cấp trong nước:
+ Công bố phù hơp quy định ATVSTP hoặc công bố hợp quy;
+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành, nghề kinh doanh thực phẩm;
+ Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATVSTP;
+ Mẫu nhãn sản phẩm phải công bố;
+ Bản thông tin chi tiết về sản phẩm;
+ Kế hoạch giám sát định kỳ và giám sát chất lượng;
+ Báo cáo đánh giá hợp quy( đối với sản phẩm hợp quy).
Quý quý khách có nhu cầu có thể tham khảo dịch vụ công bố tiêu chuẩn chất lượng của BRAVOLAW. Ngay sau khi ký hợp đồng, chúng tôi sẽ tiến hành những công việc:
– Kiểm tra tính hợp lệ các giấy tờ mà các bạn cung cấp;
– Tiến hành soạn thảo hồ sơ theo quy định;
– Nộp hồ sơ và báo cáo công việc với khách hàng;
– Đại diện người dùng nhận kết quả tại Cục/ Chi cục ATVSTP.
xem thêm dịch vụ mới: xin giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế
Khách hàng nên cung cấp:
– Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
– Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATVSTP:
– Mẫu nhãn sản phẩm;
– Giấy chứng nhận lưu hành tự do hoặc Giấy chứng nhận y tế.
Toàn bộ vấn đề còn thắc mắc, vui lòng liên hệ qua:
– Tổng đài tư vấn trực tuyến: 1900 6296
Thứ Tư, 13 tháng 7, 2016
Yêu cầu xin giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế theo hướng dẫn
Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp muốn thực hiện hoạt động xin giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cần thực hiện thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế. Chỉ lúc được cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế và thực hiện thủ tục thông báo hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế với Sở Văn hóa – Thể thao và Du lịch nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính thì doanh nghiệp mới có thể hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế 1 cách hợp pháp. Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế chỉ cấp cho các công ty được thành lập theo quy định của pháp luật hiện hành và có đăng ký kinh doanh ngành nghề: Điều hành tua du lịch: kinh doanh lữ hành quốc tế.1/ Thành phần hồ sơ:
Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế;
Bản sao giấy đăng ký kinh doanh;
Phương án kinh doanh lữ hành;
Chương trình du lịch cho khách quốc tế;
Giấy tờ chứng minh thời gian hoạt động kinh doanh lữ hành của người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành;
Bản sao thẻ hướng dẫn viên và hợp đồng của hướng dẫn viên với doanh nghiệp lữ hành;
Giấy chứng nhận tiền ký quỹ kinh doanh lữ hành quốc tế.
– Số lượng hồ sơ: 02 (bộ).
Các dịch vụ mới nhất tại công ty:
+ công bố chất lượng thực phẩm
+ công bố thực phẩm nhập khẩu
2/ Thời gian thực hiện: 20 ngày làm việc
3/ Công việc chứng tôi thực hiện:
– Tiếp nhận thông tin, giấy tờ và yêu cầu của khách hàng;
– Tư vấn và soạn thảo hồ sơ xin cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế;
– Đại diện quý khách đi nộp hồ sơ và nhận kết quả;
Hãy nhấc máy gọi số 1900 6296 để được sử dụng dịch vụ tư vấn xin Giấy phép kinh doanh lữ hành tốt nhất.
Thứ Ba, 12 tháng 7, 2016
Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế theo quy định mới
a) Đơn yêu cầu cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế;
b) Bản sao giấy đăng ký kinh doanh, phương án kinh doanh lữ hành, chương trình du lịch cho khách quốc tế, giấy tờ chứng minh thời gian hoạt động của người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành, bản sao thẻ hướng dẫn viên và hợp đồng của hướng dẫn viên với doanh nghiệp lữ hành, giấy chứng nhận tiền ký quỹ.
2. Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế được quy định như sau:
a) Doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế đến cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh nơi công ty đặt trụ sở chính;
b) Trong thời hạn mười ngày làm việc, nói từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh hoàn thành việc thẩm định hồ sơ và gửi văn bản yêu cầu kèm theo hồ sơ tới cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương để xem xét, cấp giấy phép; ví như không đủ tiêu chuẩn để đề nghị cấp giấy phép thì cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho doanh nghiệp biết;
c) Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ và văn bản đề nghị của cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh, cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương có trách nhiệm xem xét, cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp; ví như từ chối cấp giấy phép thì nên thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do cho cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh và doanh nghiệp biết.
I. Đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế
1. Những trường hợp đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế bao gồm:
a) Thay đổi phạm vi kinh doanh lữ hành quốc tế;
b) Thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
c) Thay đổi tên doanh nghiệp, tên giao dịch, tên viết tắt của doanh nghiệp;
d) Thay đổi mẫu hình công ty.
2. Hồ sơ yêu cầu đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế bao gồm:
a) Đơn yêu cầu đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế;
b) Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế đã được cấp cho doanh nghiệp;
c) Giấy tờ liên quan đến những nội dung quy định tại khoản một Điều này.
3. Thủ tục đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế được quy định như sau:
a) Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày với sự thay đổi 1 trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, công ty gửi hồ sơ đề nghị đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế đến cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương;
b) Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương có trách nhiệm xem xét, đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho công ty và thông báo cho cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh biết.
Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế
II. Ngoài các quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch quy định tại Điều 39 và Điều 40 của Luật này, công ty kinh doanh lữ hành quốc tế còn có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
1. kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam:
a) Xây dựng, quảng cáo, bán và tổ chức thực hiện các chương trình du lịch cho khách du lịch vào Việt Nam và khách du lịch nội địa;
b) Hỗ trợ khách du lịch làm thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, hải quan;
c) Chấp hành, nhiều và hướng dẫn khách du lịch tuân thủ pháp luật và những quy định của Nhà nước Việt Nam về an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường, giữ gìn bản sắc văn hoá và thuần phong mỹ tục của dân tộc; quy chế nơi đến du lịch;
d) dùng hướng dẫn viên để hướng dẫn cho khách du lịch là người nước ngoài; chịu trách nhiệm về hoạt động của hướng dẫn viên trong thời gian hướng dẫn khách du lịch theo hợp đồng với doanh nghiệp.
Dịch vụ hỗ trợ khác tại công ty:
+ công bố chất lượng thực phẩm
+ công bố thực phẩm chức năng nhập khẩu
2. kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài:
a) Xây dựng, quảng cáo, bán và tổ chức thực hiện chương trình du lịch cho khách du lịch ra nước ngoài và khách du lịch nội địa;
b) Phải mua bảo hiểm du lịch cho khách du lịch Việt Nam ra nước ngoài trong thời gian thực hiện chương trình du lịch;
c) Hỗ trợ khách du lịch làm thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, hải quan;
d) Chấp hành, nhiều và hướng dẫn khách du lịch tuân thủ pháp luật và các quy định của nước tới du lịch;
đ) Có trách nhiệm quản lý khách du lịch theo chương trình du lịch đã ký với khách du lịch.
Dịch vụ xin cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế tại BRAVOLAW như sau:
-Tư vấn thành lập doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh lữ hành theo luật doanh nghiệp 2014 và luật du lịch 2005
-Làm hồ sơ thủ tục với Bộ văn hóa thể thao và Du lịch để cấp giấy phép cho khách hàng
-Hỗ trợ khách hàng về ký quỹ ngân hàng
-Hỗ trợ về thẻ hành nghề cho quý khách để đáp ứng
Thứ Hai, 11 tháng 7, 2016
Tư vấn các công bố chất lượng thực phẩm cơ bản
Theo luật quốc hội số 55/2010/QH12. Điều 5, khoản B, Mục h của luật an toàn thực phẩm: “thực phẩm chưa được đăng ký bản công bố hợp quy tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp thực phẩm đó thuộc diện phải đăng ký bản công bố hợp quy” là hành vi bị cấm và bị xử lý nghiêm khắc theo luật an toàn thực phẩm. Tùy vào mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, tịch thu lô hàng, cao nhất có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm
Nơi thực hiện việc công bố sản phẩm, hàng hóa, thực phẩm
Đối với việc công bố mỹ phẩm thực hiện ở Cục Dược
Đối với công bố thực phẩm chức năng, thực phẩm chức năng thường, dụng cụ, bao bì, nguyên liệu, phụ gia thực phẩm nhập khẩu – thực ngày nay Cục An Toàn Thực Phẩm
Đối với những sản phẩm trên mà phân phối trong nước – Chi Cục An Toàn Thực Phẩm nơi cung ứng
Đối với công bố mỹ phẩm nhập khẩu và cung cấp trong nước – Sở Y Tế nơi sản xuất
Đối với những sản phẩm Vật liệu xây dựng – Sở Xây Dựng
Đối với các sản phẩm nông nghiệp – Cục trồng trot, Cục thú y, Cục bảo vệ thực vật, Tổng cục thủy
Đối với những sản phẩm điện gia dụng và thiết bị điện – Sở công nghệ khoa học hoặc Tổng Cục đo lường
Quy trình thực hiện công bố sản phẩm, thực phẩm của Bravolaw
B1: Tiếp nhận thông tin các bạn
B2: Xử lý thông tin
B3: Xây dựng và hoàn thiện hồ sơ công bố để tiến hành đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền
B4: Theo dõi quy trình thẩm định hồ sơ, ra giấy phép
B5: Nhận giấy chứng nhận và hồ sơ đã được xác nhận và gửi cho người dùng
Thủ tục cần thiết để công bố tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm:
Bản sao ĐKKD của đơn vị công bố;
Mẫu sản phẩm: Tối thiểu 03 mẫu;
CA (Bảng phân tích thành phần của nhà sản xuất) – ko bắt buộc;
CFS (Certificate of Free Sales) Giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với công bố thực phẩm chức năng nhập khẩu, Thực phẩm bổ sung;
Kết quả kiểm nghiệm sản phẩm trong vòng 12 tháng (Chỉ tiêu lý hóa, Chỉ tiêu vi sinh vật, Chỉ tiêu kim loại nặng)
Thời gian thực hiện việc công bố tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm:
03 – 05 ngày làm việc đối với Thực phẩm thường; Bao bì thực phẩm; Dụng cụ thực phẩm; Nguyên liệu thực phẩm; Phụ gia thực phẩm;
10 ngày làm việc đối với thực phẩm chức năng, Thực phẩm bổ sung;
Thứ Tư, 6 tháng 7, 2016
Tư vấn công bố chất lượng sản phẩm cho doanh nghiệp
Thứ Ba, 5 tháng 7, 2016
Chuẩn bị hồ sơ xin giấy phép vsattp tươi sống
xem thêm: xin giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế
Thứ Hai, 4 tháng 7, 2016
Thủ tục làm hồ sơ lữ hành quốc tế nhanh nhất
+ Đăng ký vệ sinh an toàn thực phẩm ở đâu
+ Xin giấy phép bán lẻ rượu
Và các dịch vụ liên quan khác
Thứ Sáu, 1 tháng 7, 2016
Thời gian công bố chất lượng thực phẩm nhanh nhất
Nhiều thủ tục và quy trình rắc rối làm bạn chưa hiểu sẽ cần thực hiện công bố tiêu chuẩn chất lượng như thế nào và vẫn đang thắc mắc:
Tại sao nên công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm?
Sản phẩm, hàng hóa công bố tiêu chuẩn chất lượng thực hiện ở đâu?
Quy trình thực hiện công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa?
Thủ tục cần phải có để công bố tiêu chuẩn chất lượng:
- dòng sản phẩm: Tối thiểu 03 mẫu;
- CA (Bảng phân tích thành phần của nhà sản xuất) – không bắt buộc;
- CFS (Certificate of Free Sales) Giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với Thực phẩm chức năng, Thực phẩm bổ sung;
Kết quả kiểm nghiệm sản phẩm trong vòng 12 tháng (Chỉ tiêu lý hóa, Chỉ tiêu vi sinh vật, Chỉ tiêu kim loại nặng);
10 ngày làm việc đối với thực phẩm chức năng, Thực phẩm bổ sung;
Thêm tối đa 10 ngày nếu BRAVOLAW kiểm nghiệm cho khách hàng.
Thứ Năm, 30 tháng 6, 2016
Hồ sơ xin giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế
Quy định và điều kiện đối với công ty kinh doanh lữ hành
Doanh nghiệp có giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế thì được phép kinh doanh lữ hành nội địa
Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế được phép kinh doanh lữ hành quốc tế
Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội địa không được phép lưu hành lữ hành quốc tế
Các dịch vụ mới:
+ xin giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế tại bravolaw
+ công bố chất lượng thực phẩm
Điều kiện đối với doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế
Với phương án kinh doanh lữ hành và chương trình du lích cho khách nước ngoài
Người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế cần có thời gian ít nhất 04 (bốn) năm hoạt động trong lĩnh vực lữ hành
Công ty nên có Đăng ký kinh doanh với ngành nghề theo đúng quy định của pháp luật.
Ký quỹ 250 (hai trăm năm mươi) triệu đồng Việt Nam.
Với ít nhất 3 hướng dẫn viên được cấp thẻ hướng dẫn viên
Thành phần hồ sơ Xin giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế:
Bản sao giấy đăng ký kinh doanh
Phương án kinh doanh lữ hành
Chương trình du lịch cho khách quốc tế
Giấy tờ chứng minh thời gian hoạt động của người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành
Bản sao thẻ hướng dẫn viên và hợp đồng của hướng dẫn viên với công ty lữ hành
Bản sao giấy chứng nhận tiền ký quỹhoặc xem thêm các mẫu giấy phép: công bố thực phẩm nhập khẩu
Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế
Thời hạn nhận được hồ sơ, trong vòng mười ngày kể từ ngày làm việc phải gửi gửi văn bản yêu cầu và hồ sơ đến cơ quan quản lý nhà nước về du lịch cấp trung ương để xét duyệt và cấp giấy phép
Từ ngày nhận hồ sơ kèm văn bản cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương cần có trách nhiệm xem xét, cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp,
Thứ Năm, 23 tháng 6, 2016
Mục đích xin giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế
– kinh doanh lữ hành với hai mẫu hình là lữ hành nội địa và lữ hành quốc tế
– công ty kinh doanh lữ hành quốc tế được phép kinh doanh lữ hành nội địa
– công ty kinh doanh lữ hành nội địa không được phép kinh doanh lữ hành quốc tế.
– phải có trương chình cho khách du lịch quốc tế , với phương án kinh doanh lữ hành cụ thể
– Người điều hành hay giám đốc công ty lữ hành cần có ít nhất 4 năm kinh nghiệm trong ngành
– có nhiều hơn ba hướng dẫn viên được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế.
– kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài;
– kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài.
– doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép đăng ký kinh doanh lữ hành trong điều kiện chưa quá 12 tháng
trong những giả dụ nêu cụ thể dưới đây :
+ doanh nghiệp không kinh doanh lữ hành quốc tế trong mười tám tháng liên tục
+ doanh nghiệp vi phạm nghiêm trọng các quy định của Luật này;
– Đơn yêu cầu xin cấp giấy phép kinh doanh lữ hành
– Giấy đăng ký kinh doanh bản sao công chứng
– với phương án kinh doanh lữ hành cho khách du lịch quốc tế
– với giấy tờ chứng minh người điều hành đã hoạt động được ít nhất 4 năm
– Giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh lữ hành quốc tế
– Bản sao thẻ hướng dẫn viên du lịch
– Gửi hồ sơ đến các cơ quan nhà nước cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính
– Trong 10 ngày kể từ khi nhận hồ sơ cơ quan nhà nước sẽ thẩm định hồ sơ và gửi kém văn bản lên cơ quan trung ương để xem xét.
– nếu ko đủ sẽ ra thông báo bằng văn bản cho công ty biết
– Nhận vào giao lại cho quý khách giấy phép lữ hành quốc tế
– Tư vấn điều kiện đăng ký cấp phép
– Thủ tục ký quỹ ngân hàng
– Thay đổi giấy phép kinh doanh lữu hành
– xây dựng thương hiệu chi nhánh văn phòng đại diện công ty du lịch ở Việt Nam và nước bên cạnh





